OpenConstruction Academy
Đăng nhập / Đăng ký
VI

Builder's Playbook · Croatia · HR05

Tài chính và khối lượng tăng giảm

Nội dung mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý hay thuế. Hãy kiểm tra hợp đồng của bạn và xin tư vấn chuyên môn cho trường hợp cụ thể.

Mở OpenConstructionERP

7 mục

  1. Ba con số chưa gồm VAT: theo hợp đồng, đã xác nhận, chi phí

    Tình hình dự án sau một tháng gói gọn trong ba con số, đều chưa gồm VAT: theo hợp đồng (bảng khối lượng hợp đồng), đã xác nhận (tổng các hồ sơ thanh toán đợt chủ đầu tư đã xác nhận) và chi phí (hóa đơn của nhà cung cấp và nhà thầu phụ).

  2. Chênh lệch chưa phải lợi nhuận khi chưa tính công nhân, máy và chi phí chung của bạn

    Chênh lệch giữa số đã xác nhận và chi phí chưa phải lợi nhuận: trong đó còn công nhân, máy và chi phí quản lý chung của chính bạn, mà ứng dụng không ghi ở đây. Đừng coi khoản chênh đó là lợi nhuận đã chắc chắn.

  3. Chi phí theo nhóm: hợp đồng thầu phụ so với bảng khối lượng

    So số bạn dự trù trong bảng khối lượng hợp đồng cho một nhóm công việc với số bạn trả cho nhà thầu phụ cùng nhóm đó. Phần tài chính của bảng khối lượng này ghi chi phí trên một dòng, không chia theo nhóm, nên bạn tự so từ bảng khối lượng và hợp đồng thầu phụ.

  4. Khối lượng tăng giảm: đến ±10% giữ đơn giá hợp đồng; vượt mức đó, mỗi bên có thể đòi đơn giá mới

    Khi khối lượng thực hiện lệch đến 10%, tăng hay giảm, vẫn dùng đơn giá hợp đồng. Khi lệch lớn hơn, mỗi bên có thể yêu cầu đơn giá mới cho phần vượt ngưỡng đó.

  5. Thỏa thuận bằng văn bản, trong ứng dụng là lệnh thay đổi

    Xác nhận thỏa thuận về khối lượng tăng giảm bằng văn bản, và trong ứng dụng ghi nó thành lệnh thay đổi (change order), kèm khối lượng mới theo từng dòng. Lệnh phải do người khác duyệt, không phải người gửi; sau khi duyệt, giá trị hợp đồng với chủ đầu tư thay đổi theo.

  6. Hồ sơ thanh toán đợt cuối (30 / 45 ngày) ≠ quyết toán cuối cùng (sau bàn giao)

    Hồ sơ thanh toán đợt cuối (okončana situacija) được lập khi kết thúc công việc; chủ đầu tư xác nhận trong 30 ngày kể từ khi nhận, và thanh toán số đã xác nhận trong 45 ngày kể từ khi nhận, nếu hợp đồng không thỏa thuận khác. Quyết toán cuối cùng (okončani obračun) là việc khác: lập sau bàn giao, gồm giá trị công việc, chênh lệch giá, số đã thanh toán, tiền giữ lại và các tranh chấp còn mở.

  7. Bảo hành hai năm; tiền giữ lại trả trong 8 ngày sau khi hết bảo hành

    Thời hạn bảo hành là hai năm kể từ bàn giao, nếu hợp đồng không quy định khác. Tiền giữ lại (retencija) được trả trong vòng 8 ngày sau khi hết thời hạn bảo hành, khi hợp đồng viện dẫn tập quán đó.

Xem thêm trong loạt này